|
Tổng Hội H.O. Công Bố Danh Sách
313 Mộ Tù Cải Tạo
Thông báo gần đây của Tổng Hội H.O. cho biết, sau
ba năm làm việc, hội đã tìm được 313 Ngôi Mộ của Cựu Tù Cải Tạo
tại Việt Nam. Trong số này, 59 gia đình đã được, trực tiếp hoặc
gián tiếp, hướng dẫn bốc mộ. Phần lớn còn lại vẫn chưa liên lạc
được thân nhân, hoặc mộ không có bia để nhận diện.
Bên cạnh đó, thông báo của Tổng Hội cũng cho
biết, một số khu vực “sắp bị giải tỏa”, mộ tại các khu vực này
cần được bốc đi, và Tổng Hội sẵn sàng giúp thân nhân biết thủ
tục. Chẳng hạn, khu mộ Làng Ðá, thị trấn Thác Bà còn 22 Ngôi Mộ,
sắp bị giải tỏa. Trong số 22 Ngôi Mộ này, chỉ còn một số mộ có
bia. Tổng Hội cũng nói rằng “đang hoàn
tất thủ tục để được phép của Chính Phủ Việt Nam đến các trại tại
Vĩnh Phú - Tân Lập Nghệ Tĩnh - Nam Hà - Trại Thanh Chương” tìm
mộ. Ðồng hương có thân nhân qua đời tại các địa điểm vừa nêu, có
thể liên lạc Tổng Hội H.O. để được giúp đỡ.
Riêng những gia đình đã gởi thư yêu cầu Tổng Hội
H.O. giúp tìm mộ người thân tại Làng Ðá, nay cần liên lạc lại để
được hướng dẫn thủ tục và giúp đỡ thử DNA, nếu cần. Trong thông
báo, Tổng Hội cũng viết, rằng những ai “bốc lầm hài cốt ngươi
khác, xin hoàn trả lại cho thân nhân người quá cố, đồng thời, sẽ
nhận lại đúng hài cốt người thân của mình”.
Trong tài liệu được công bố, Tổng Hội đã tổng kết
danh sách mộ tù cải tạo được tìm thấy từ Ngày 1 Tháng Mười, 2007
đến 1 Tháng Mười, 2008. Cụ thể, khu vực
xã Tân Thịnh, Hoàng Liên Sơn có 28 mộ; khu vực đồi Cây Khế, xã
Việt Cường, huyện Trấn Yên, Hoàng Liên Sơn có 57 mộ; khu vực
Mường Côi, huyện Phù Yên, Sơn La có 13 mộ; Bản Bò, huyện Văn
Bàn, Hoàng Liên Sơn có 15 mộ; khe nước Village, huyện Văn Chấn,
Hoàng Liên Sơn có 6 mộ; Bản Nã, Hoàng Liên Sơn có 2 mộ; khe Cốc,
Hoàng Liên Sơn có 2 mộ; xã Kiên Thành, Hoàng Liên Sơn có 15 mộ;
đồi con trăn có 1 mộ; trại cải tạo Nam Hà, Hà Nam Ninh có 120
mộ; làng Ðá, xã Cẩm Nhân, thị trấn Thác Bà, Yên Bái có 31 mộ; xã
Việt Hồng, Hoàng Liên Sơn có 1 mộ; trại Bù Gia Mập, Phước Long
có 22 mộ. Riêng khu vực Làng Ðá, xã Cẩm
Nhân, Thác Bà, Yên Bái, thông báo của Tổng Hội cho biết, “chính
quyền địa phương đã có kế hoạch phóng một con đường ngang qua
khu mộ. Cọc tim đường đá cắm ngay giữa khu mộ. Dự trù, khu mộ sẽ
bị dời đi vào năm 2010”. Thông báo kể
thêm, rằng “Ngày 9 Tháng Chín, 2009, phái đoàn của Tổng Hội H.O.
do ông Nguyễn Ðạc Thành, Chủ Tịch, cùng Luật Sư Cố Vấn Wesley
Coddou được đại diện Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ, ông Matthew Palmer
(Duputy Director Office of Mainland Southeast Asia) và ông Marc
Forino (Vietnam Deask) tiếp. Ông Chủ Tịch Tổng Hội đưa đề nghị,
xin Chính Phủ Hoa Kỳ chánh thức lãnh trách nhiệm, thảo luận với
cầm quyền Việt Nam, giúp người Mỹ gốc Việt tìm hài cốt thân nhân
đã chết trong trại tù cải tạo...” “Buổi
chiều cùng ngày, Chủ Tịch Tổng Hội H.O. được Thượng Nghị Sĩ Jim
Webb tiếp và thảo luận trong vòng 25 phút về Chương Trình Tìm
Hài Cốt Tù Cải Tạo. Bộ Ngoại Giao và Thượng Nghị Sĩ Jim Webb,
yêu cầu Tổng Hội H.O. gởi cho bản đề xuất Kế Hoạch và Nhu Cầu
cho Chương Trình Tìm Mộ. Ngày 15 Tháng Mười Hai, Tổng Hội H.O.
đã văn bản này lên Bộ Ngoại Giao và văn phòng Thượng Nghị Sĩ Jim
Webb.”
“Do nhu cầu của Bộ Ngoại Giao, ngày hôm sau, phái đoàn Tổng Hội
đã đến Tòa Ðại Sứ Việt Nam để tham khảo; được tiếp và nhanh
chóng cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết. Những thông tin nầy,
đã được Tổng Hội gởi đến Bộ Ngoại Giao cùng ngày.”
Tòa Ðại Sứ Việt Nam, vẫn theo thông báo của Tổng
Hội, “chính thức xác nhận, hơn hai năm trước, Tổng Hội H.O. đã
được Thứ Trưởng Ngoại Giao Nguyễn Phú Bình cho phép đại diện
thân nhân đi tìm một tù cải tạo.” Và việc này, đến nay “vẫn giữ
nguyên như trước, không thay đổi.” Tổng
Hội H.O. là tổ chức bất vụ lợi, có hai chức năng: Tìm mộ tù cải
tạo và những chiến sĩ đã hy sinh trong cuộc chiến Việt Nam, và
đưa hài cốt tử sĩ trở về với gia đình.
Ðể liên lạc Tổng Hội H.O., đồng hương có thể gọi
điện thoại (832) 725-3231; email ThanhDNguyen41@yahoo.com hoặc
vào website www.vietremains.org - www.tinhdongdoi.net.
Ðịa chỉ: VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION, 1117 Herkimer,
Houston, TX 77008.
Nhật báo Người Việt và Người Việt Online xin đăng toàn bộ danh
sách các Ngôi Mộ, Có Tên Lẫn Không Có Tên, do Tổng Hội H.O. cung
cấp. = * =
Danh Sách Mộ Tù Cải Tạo Đã Tìm Được Từ
Ngày 1/10/2007-1/10/ 2008
I- Dõng Hóc - Xã Tân Thịnh - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 28 Mộ.
1. Nguyễn Văn An, 2. Tạ Văn Ân, 3. Phạm Văn (Công) Bằng, 4.
Nguyễn Văn Bia, 5. Lê Văn Chinh, 6. Ðỗ công Huệ, 7. Trần Ðại
Vĩnh, 8. Ngô Văn Nhật (Nhựt), 9. Phù Văn Vũ(*), 10. Trần Văn
Sách, 11. Nguyễn Thanh Quang, 12. Vũ Văn Tình, 13. Nguyễn Văn
Hom, 14. Trần Văn Quang 28. Nguyễn Văn Minh(*), 15. Nguyễn Văn
Trọng, 16. Lê Văn Ngôn(*), 17. Trần Xuân Phú(*), 18. Lê Ðức
Thắng, 19. Nguyễn Ng. Thanh, 20. Dương Văn Tư, 21. Ðặng Hồng
Sơn(*), 22. Lê Kỳ Sơn, 23. Bùi Quang Kính (or Tính), 24. Hoàng
Thế Tựu, 25. Trần Văn Hiếu, 26. Nguyễn Văn Tuyết, 27. Trần Liệu.
II- Ðồi Cây Khế - Xã Việt Cường - Huyện Trấn Yên - Tỉnh Hoàng
Liên Sơn: 57 Mộ.
1. Lương Ðình Bảy, 2. Ðỗ Văn Ưng, 3. Trần Hữu Công(*), 4. Hồ
Ngạch, 5. Y Nam, 6. Phạm Văn Ðoàn, 7. Trần Văn Thạch, 8. Nguyễn
Thanh Vân, 9. Nguyễn Quang Tôn, 10. Lại Thế Cường, 11. Nguyễn
Phước Khiêm (Kiêm), 12. Nguyễn Tấn Công, 13. Võ Tín, 14. Nguyễn
Bá Thìn, 15. Lê Văn Chuyên (Tuyên), 16. Nguyễn Hữu Chí, 17. Ðặng
Phương Chi, 18. Vương Ðăng Ðỡm (Don), 19. Phạm Văn Chí, 20.
Lương Sinh Ðiền, 21. Lê Hữu Ðức (Dực), 22. Cao Triệu Ðạt, 23.
Dương Hữu Chí, 24. Nguyễn Văn Sanh, 25. Trần Duy Ðắc, 26. Nguyễn
Văn Nghĩa(*), 27. Nguyễn Văn Hai, 28. Nguyễn Văn Linh (Sinh),
29. Dương Văn Sáu(*), 30. Trần Văn Cung, 31. Huỳnh Hữu Ba (Ban),
32. Bùi Văn Phước, 33. Phạm Phước Hồng(*), 34. Nguyễn Văn Bảy,
35. Nguyễn Văn Nô(*), 36. Lý Văn Phinh, 37. Phạm Phú Mạnh, 38.
Nguyễn Thanh Chương, 39. Lưu Thinh Văn, 40. Dương Tấn Hưng, 41.
Nguyễn Duy Tăng(1), 42. Ngô Thiện Thắng, 43. Lê Minh Luân(*),
44. Dương Phúc Sáng, 45. Ðỗ Xuân Sinh, 46. Trần Tuấn Trung(3),
47. Lê Văn Ðông, 48. Nguyễn Năng Sính, 49. Nguyễn Chí Hòa, 50.
Nguyễn Văn Vân, 51. Khẩu Phụ Mạng, 52. Dương Tấn Mông, 53. Lê
Văn Ðông, 54. Trương Văn Vinh, 55. Nguyễn Văn Vân, 56. Lê Văn
Luận, 57. Nguyễn Văn Năng.
III- Mường Côi - Huyện Phù Yên - Tỉnh Sơn La: 13 Mộ.
1. Huỳnh Tự Trọng và 12 Ngôi Mộ không có Mộ Bia.
IV- Bản Bò, Huyện Văn Bàn, Hoàng Tỉnh Liên Sơn: 15 Mộ.
1. Phạm Văn Nghym(*), 2. Ông Tấn Ngọc(*), 3. Nguyễn Hữu Nghiệp,
4. Ngô Huỳnh Cảnh(3) và 11 Ngôi Mộ không còn Mộ Bia.
V- Làng Khe Nước - Huyện Văn Chấn -Hoàng Liên Sơn: 6 Mộ.
1. Tôn Thất Hiệp, 2. Nguyễn Văn Vàng, 3. Huỳnh Nguyên, 4. Phan
Ngọc Ðại(*), 5. Ngôi Mộ còn chữ Thủ Dầu Một, 6. Ngôi Mộ còn chữ
Thừa Thiên, và 2 Ngôi Mộ(*) còn bia nhưng mất hết tên, còn địa
chỉ: Thủ Dầu Một và Thừa Thiên.
VI- Bản Nã - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ.
1. Nguyễn Trung Khiêm, 2. Nguyễn Hữu Vui.
VII- Khe Cốc - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ.
1. Phạm Minh Xuân, 2. Một Ngôi Mộ không bia.
IX- Xã Kiên Thành - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 15 Mộ.
1. Dương Văn Nữ(*), 2. Trần Thanh Ðức(*), 3. Trần Sĩ, 4. Nguyễn
(or Trương) Quang Ân, 5. Ðào Văn Sinh, 6. Nguyễn Văn Sang, 6.
Nguyễn Văn Sang, 7. Nguyễn Văn Mân, 8. Nguyễn Văn Ðồng, 9.
Nguyễn Quang Thái(*), 10. Nguyễn Văn Ðông, 11. Phan Huỳnh
Luông(*), 12. Một người tên Xuân, bia mất họ, 13. Nguyễn Ngọc
Cang, 14. Phạm Gia Lai, 15. Một người họ Võ, bia mất tên.
X- Ðồi Con Trăn: 1 Mộ.
1. Lê Bá Tường.
XI- Trại Cải Tạo Nam Hà - Tỉnh Hà Nam Ninh: 120 Mộ.
Dãy I: 21 Mộ.
1. Hà Văn Cheng, 2. Nguyễn Văn Chi, 3. Lục Văn Cheng, 4. Lương
Ðình Thơm, 5. Mộ 13 không tên, 6. Nguyễn Văn Trị, 7. Giáp Văn
Hùng, 8. Ðỗ Văn Thông, 9. Hoàng Văn Khuê, 10. Nguyễn Ðức Ðịnh,
11. Phan Văn Cảnh, 12. Bùi Văn Vụ, 13. Nguyễn Văn Quý, 14. Hoàng
Văn Luang, 15. Nguyễn thanh Pong, 16. Nguyễn Văn Dũng, 17. Trần
Văn Hiếu, Mộ số 18, 19, 20, 21 Không Tên, Họ.
Dãy II: 14 Mộ.
1. Ðỗ Ðình Thế, 2. Nguyễn Lê Tính, 3. Võ Thanh Tâm, 4. Mộ Bia số
21 Không Tên, 5. Mộ số bia 22 Không Tên, 6. Mộ Bia số 23 Không
Tên, 7. Mộ Bia số 24 Không Tên, 8. Mộ Bia số 25 Không Tên, 9. Mộ
Bia số 26 Không Tên, 10. Mộ Bia số 27 Không Tên, 11. Mộ Bia số
28 Không Tên, 12. Mộ Bia số 29 Không Tên, 13. Mộ Bia số 30 Không
Tên, 14. Hậu Văn Nghĩa.
Dãy III: 20 Mộ.
1. Nguyễn Văn Lưu, 2. Nguyễn Văn Nông, 3. Mộ Bia số 35 Không
Tên, 4. Mộ Bia số 36 Không Tên, 5. Mộ Bia số 37 Không Tên, 6. Mộ
Bia số 38 Không Tên, 7. Mộ Bia số 39 Không Tên, 8. Mộ Bia số 40
Không Tên, 9. Mộ Bia số 41 Không Tên, 10. Trang Văn Bốn, 11.
Nguyễn Xuân Minh, 12. Lang Văn Chữ, 13. Mộ Bia số 45 Không Tên,
14. Mộ Bia số 46 Không Tên, 15. Mộ Bia số 47 Không Tên, 16. Mộ
Bia số 48 Không Tên, 17. Cao Kim Chẩn(*), 18. Mộ Bia số 50 Không
Tên, 19. Mộ Bia số 51 Không Tên, 20. Mộ Bia số 52 Không Tên.
Dãy IV: 25 Mộ.
1. Mộ Bia số 53 Không Tên, 2. Mộ Bia số 54 Không Tên, 3. Mộ Bia
số 55 Không Tên, 4. Mộ Bia số 56 Không Tên, 5. Mộ Bia số 57
Không Tên, 6. Nguyễn Văn Minh, 7. Hoàng Văn Toản, 8. Nguyễn Văn
Nhân, 9. Mộ Bia số 61 Không Tên, 10. Mộ Bia số 62 Không Tên, 11.
Mộ Bia số 63 Không Tên, 12. Mộ Bia số 64 Không Tên, 13. Mộ Bia
số 65 Không Tên. 14. Mộ Bia số 66 Không Tên, 15. Mộ Bia số 67
Không Tên, 16. Mộ Bia số 68 Không Tên, 17. Mộ Bia số 69 Không
Tên, 18. Mộ Bia số 69 Không Tên, 19. Mộ Bia số 70 Không Tên, 20.
Mộ Bia số 71 Không Tên, 21. Mộ Bia số 72 Không Tên, 22. Mộ Bia
số 73 Không Tên, 23. Mộ Bia sô 74 Không Tên, 24. Mộ Bia số 75
Không Tên, 25. Mộ Bia số 76 Không Tên.
Dãy V: 21 Mộ.
1. Nguyễn Yến Lương, 2. Phùng Tân Phương, 3. Mộ Bia số 78 Không
Tên, 4. Mộ Bia số 79 Không Tên, 5. Phạm Cảnh, 6. Mộ Bia số 82
Không Tên, 7. Mộ Bia số 83 Không Tên, 8. Vũ Sinh, 9. Trần Tư,
10. Mộ Bia số 86 Không Tên, 11. Nguyễn Luang, 12. Mộ Bia số 89
Không Tên, 13. Mộ Bia số 90 Không Tên, 14. Ðào Văn Ðạo, 15. Mộ
Bia số 93 Không Tên, 16. Mộ Bia số 94 Không Tên, 17. Nguyễn
Quang Quyền, 18. Mộ Bia số 96 Không Tên, 19. Nguyễn Hà Ðăng, 20.
Nguyễn Văn Lê, 21. Nguyễn Văn Ðào.
Dãy VI: 19 Mộ.
1. Nguyễn Văn Thắng, 2. Lương Văn Giáo, 3. Mộ Bia số 108 Không
Tên, 4. Nguyễn Hà Dư, 5. Mộ Bia số 106 Không Tên, 6. Phạm Văn
Ðê, 7. Ðinh Luang, 8. Trần Luang, 9. Mộ Bia số 111 Không Tên,
10. Mộ Bia số 112 Không Tên, 11. Mộ Bia số 119 Không Tên, 12.
Vương Huấn, 13. Trương Chính, 14. Nguyễn Văn Hùng, 15. Mộ Bia số
123 Không Tên, 16. Mộ Bia số 124 Không Tên, 17. Mộ Bia số 125
Không Tên, 18. Mộ Bia số 126 Không Tên, 19. Hoàng Văn Thảo.
VII- Làng Ðá - Xã Cẩm Nhân - Thị Trấn Thác Bà - Tỉnh Yên Bái:
31 Mộ.
1. Lương Văn Hòa, 2. Chung Hữu Hạnh, 3. Ðỗ Hữu Tước, 4. Nguyễn
Minh Kiệt, 5. Ngô Văn Sáng, 6. Nguyễn Văn Bảy, 7. Trần Xuất, 8.
Thiếu Tá Hứa Minh Ðức(*), 9. Chung Hữu Nam, 10. Lương Ðình Bảy,
11. Trung Tá Ðinh Văn Tân(*), 12. Thiếu Tá Trần Ðình Năm, 13.
Ngôi Mộ Không Tên, 14. Ngôi Mộ Không Tên, 15. Ngôi Mộ Không Tên,
16. Ngôi Mộ Không Tên, 17. Ngôi Mộ Không Tên, 18. Ngôi Mộ Không
Tên, 19. Ngôi Mộ Không Tên, 20. Ngôi Mộ Không Tên, 21. Ngôi Mộ
Không Tên, 22. Ngôi Mộ Không Tên, 23. Ngôi Mộ Không Tên, 24.
Ngôi Mộ Không Tên, 25. Ngôi Mộ Không Tên, 26. Ngôi Mộ Không Tên,
27. Ngôi Mộ Không Tên, 28. Ngôi Mộ Không Tên, 29. Ngôi Mộ Không
Tên, 30. Ngôi Mộ Không Tên, 31. Ngôi Mộ Không Tên.
Ghi Chú Quan Trọng:
-Chúng tôi có bản đồ khu mộ, có đánh số thứ tự, nhưng Không Có
Tên Người Quá Cố.
-30 Ngôi Mộ không còn bia, không còn Nấm Mộ. Chỉ còn một mộ còn
Bia, tên là Chung Hữu Hạnh
-Một số Bia Mộ bị bể, vài Bia còn nguyên, nằm rải tác trong khu
mộ, không biết của Mộ nào.
-Cầm quyền địa phương đã có kế hoạch phóng một con đường ngang
qua khu mộ.
*Cọc Tim
Ðường đá cắm ngay giữa khu mộ. Dự trù, khu mộ sẽ bị dời đi vào
năm 2010.
-Tại Làng Ðá, Ngôi Mộ số 10, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 30, 31 đã
được bốc.
VIII- Xã Việt Hồng - Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 1 Mộ.
1. Lê Xuân Ðèo(*).
VIII- Trại Cải Tạo Bùi Gia Mập - Bùi Gia Phúc - Phước Long:
22 Mộ.
1. Nguyễn Thanh Nhàn, 2. Lê Ngọc Bích, 3. Ngô Ngọc Khánh,
*10 grave without tombstone,
*Làng Phú Nghĩa 9 mộ không có Mộ Bia.
Tổng Cộng: 313 Mộ.
-Những Ngôi Mộ này chúng tôi đã tìm thấy vào cuối năm 2007, sau
lần họp với Thứ Trưởng Nguyễn Phú Bình. Vì vậy, đã có một số mộ
đã được thân nhân bốc và cải táng.
-(*) Dấu hiệu chỉ hài cốt đã được thân nhân bốc và cải táng.
-(1) Mộ trước đây đã tìm thấy, nhưng nay đã mất, chưa tìm được.
-(2) Ðã có thân nhân nhưng còn chờ giúp đỡ vì quá nghèo.
-(3) Sau khi tù cải tạo qua đời, trại cho chôn một dãy hàng
ngang gồm 6 Ngôi Mộ, không có Mộ Bia. Một thời gian sau, trại
cho làm Mộ Bia. Một Tù Cải Tạo được lệnh đem Mộ Bia ra cấm trên
đầu mỗi Ngôi Mộ. Người đi cắm bia mộ đã vô ý, ca sai. Thí dụ:
Nếu đứng trên đầu mộ (ngay trước đầu người quá cố), mặt hướng về
mộ từ đầu đến chân). Ngôi Mộ đầu tiên bên trái là ông A, mộ cuối
cùng là ông F. Người cắm Mộ Bia sơ ý, cắm Mộ Bia của ông F cho
ông A Mộ Bia ông A lại cắm cho ông F. Rất may, người cắm Mộ Bia
đã cho thân nhân biết sự sai sót đó. May mắn thứ nhì, anh em tù
đi chôn xác bạn đã dùng sơn màu đỏ, vẽ trên cục đá to, chôn theo
dưới mộ. Do đó, chúng tôi đã thông báo cho cầm quyền địa phương
sự sai sót và tìm đúng mộ của cố Trung Tá Phạm Văn Nghym va ông
Ông Tấn Ngọc. Cả hai đều có cục đá có vẽ tên chôn dưới mộ.
*Chúng tôi chân thành cảm tạ:
-Thân Nhân của Tử Sĩ Cao Kim Chẩn, đã gởi cho chúng tôi danh
sách Mộ Tù Cải Tạo Nam Hà.
Sau đó, chúng tôi đã đến Trại Tù Nam Hà và kiểm lại trước khi
loan tin.
-Cháu Hiệp ở New Mexico đã cho chúng tôi tin tức khu mộ Làng Ðá.
Nhờ đó, chúng tôi đã tìm được khu mộ nói trên và giúp cho cháu
Hứa Minh Ðộ tìm được mộ cha là cố Thiếu Tá Hứa Minh Ðức.
-Chúng tôi cám ơn các bạn Tù Cải Tạo sau đây đã cho chúng tôi
tên, họ một số bạn tù đã qua đời:
1- Anh Phạm Ðức Dư ở Úc Châu.
2- Ðại Úy Nguyễn Văn Ðại.
3- Thiếu Tá Nguyễn Văn Ngọc TMP/HQ/TV Tiểu khu Hậu Nghĩa.
4- Anh Phạm Duy Nhân, Houston, Texas.
Chúng tôi xin chân thành cảm tạ sự đóng góp của một số đồng đội,
đồng bào trong thời gian qua. tấm lòng của quý vị, gia đình
người quá cố sẽ không quên Anh Linh Người Chiến Sĩ được an ủi,
Ngậm Cười Nơi Chín Suối.
Houston Ngày 15 Tháng Giêng, Năm 2010
Chủ Tịch Tổng Hội H.O.
Nguyễn Ðạc Thành
VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION
1117 Herkimer, Houston, TX 77008
Ðể
liên lạc Tổng Hội H.O., đồng hương có thể gọi điện thoại
(832) 725-3231; email ThanhDNguyen41@yahoo.com hoặc vào
website www.vietremains.org - www.tinhdongdoi.net.
Ðịa chỉ: VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION, 1117 Herkimer,
Houston, TX 77008.
Nhật báo Người Việt và Người Việt Online xin đăng toàn bộ danh
sách các Ngôi Mộ, Có Tên Lẫn Không Có Tên, do Tổng Hội H.O. cung
cấp.
trở về
 |